Nữ mạng 1994 Giáp Tuất: Sao chiếu mệnh, vận hạn 2021 chi tiết

atr avatar 23133 1765172365
0
(0)

Năm 2021 mang đến những biến đổi chiêm tinh đáng chú ý cho phái nữ sinh năm Giáp Tuất 1994. Khám phá những ảnh hưởng tiềm tàng từ các vì sao và cách thức điều hòa vận mệnh sẽ giúp bạn chuẩn bị tốt hơn cho hành trình phía trước. Tham khảo thêm kiến thức phong thủy tại Chia sẻ Đạo Phật để đón đầu may mắn và hóa giải những điều không như ý.

Xem sao chiếu mệnh và vận hạn năm 2021 cho nữ mạng tuổi Giáp Tuất sinh năm 1994, cùng các phương pháp hóa giải.

Mỗi năm, các vì sao sẽ luân phiên chiếu mệnh, mang theo những ảnh hưởng tốt hoặc xấu. Việc tìm hiểu sao chiếu mệnh giúp mỗi người có thể lên kế hoạch cho các dự định quan trọng, tận dụng vận may hoặc chuẩn bị phương án đối phó khi gặp sao xấu. Đối với nữ mạng tuổi Giáp Tuất sinh năm 1994, năm Tân Sửu 2021 có những sao nào và vận hạn ra sao? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

1. Tổng quan về tuổi Giáp Tuất 1994 nữ mạng trong năm 2021

Nữ mạng sinh năm 1994 thuộc tuổi Giáp Tuất, cầm tinh con chó.

  • Ngũ hành: Mệnh Sơn Đầu Hỏa gặp năm Tân Sửu (mệnh Bích Thượng Thổ). Mối quan hệ Hỏa sinh Thổ không được đánh giá cao về mặt tương sinh.
  • Địa chi: Tuất gặp Sửu ở mức bình thường.
  • Thiên can: Giáp gặp Tân ở mức bình thường.
  • Sao chiếu mệnh: Sao Kế Đô.
  • Vận hạn: Hạn Thiên Tinh.
  • Vận niên: Cẩu Cuồng Phong.
  • Thái Tuế năm 2021: Phạm Thái Tuế – Hình Thái Tuế.
  • Tam Tai năm 2021: Không phạm Tam Tai.
  • Kim Lâu năm 2021: Phạm Kim Lâu – Kim Lâu Thân.
  • Hoang Ốc năm 2021: Không phạm Hoang Ốc.

2. Sao Kế Đô chiếu mệnh năm 2021

Sao Kế Đô được xem là một hung tinh, thường mang đến những ảnh hưởng tiêu cực như buồn khổ, chán nản, cảm giác bất an, tự ti và hoài nghi bản thân. Sao này chủ về bệnh tật, tai họa, có thể gây ra những chuyện không may bất ngờ.

Kế Đô ảnh hưởng đến cả nam và nữ, tuy nhiên, người có âm khí nặng có thể cảm nhận tác động mạnh hơn, dẫn đến tinh thần bất ổn, gia đạo không yên, thậm chí phải xa xứ.

Đặc biệt, đối với nữ giới, sao Kế Đô thường mang lại những chuyện không vui. Tuy nhiên, theo quan niệm dân gian, nếu người phụ nữ mang thai gặp sao Kế Đô chiếu mệnh thì lại được xem là “dữ hóa lành”, tốt cho cả chồng và thai nhi.

Nếu sao Kế Đô tọa mệnh, có thể ví như “vạn sự khởi đầu nan”. Giai đoạn đầu năm có thể bình thường, nhưng giữa năm có thể có những bước tiến vượt bậc. Ngược lại, nếu đầu năm gặp nhiều khó khăn, cuối năm có thể đạt được thành công lớn.

Ý nghĩa bài thơ về sao Kế Đô:

Kế Đô chiếu mệnh năm nay
Tháng ba tháng chín bi ai khóc ròng
Đàn bà vận mệnh long đong
Ốm đau tang chế nặng trong năm này
Đàn ông tuy nhẹ cũng lây như nàng
Phúc lớn qua khỏi được an
Không thì tai hoạ vương mang có ngày
Phòng người làm vấp rủi nguy
Thi ân bố đức thẳng ngay nhẹ nhàng
Tham tài dục lợi bất an
Thương người phải nhớ chớ than chớ phiền

Sao Kế Đô và yếu tố phong thủy:

Sao Kế Đô thuộc hành Thổ. Theo ngũ hành:

  • Tương sinh: Hỏa.
  • Bình hòa: Thổ.
  • Tương khắc: Mộc.
  • Sinh xuất: Kim.

Do đó:

  • Kỵ màu: Các màu thuộc hành Kim (trắng, bạc, vàng ánh kim) và hành Mộc (xanh lá cây).
  • Hợp màu: Các màu thuộc hành Hỏa (hồng, đỏ, tím) và hành Thổ (nâu, vàng đất).

Sao Kế Đô thường được cho là ảnh hưởng nặng nề nhất vào các tháng 3 và tháng 9 âm lịch. Để hóa giải, cần tránh tham lam, giữ lối sống ngay thẳng, làm việc thiện và hiềm hòa.

Tìm hiểu thêm: 1953: Dòng Chảy Trường Lưu Thủy – Bật Mí Vận Mệnh, Tính Cách Đột Phá và Bí Quyết Bình An

3. Lễ cúng sao Kế Đô

Dù gặp sao tốt hay xấu, việc làm lễ hóa giải hoặc nghinh sao là một nét văn hóa tâm linh giúp gia chủ vững tâm hơn. Đối với sao Kế Đô, việc này càng quan trọng để mong giảm bớt vận hạn và cầu mong may mắn.

Thời điểm thích hợp nhất để cúng sao Kế Đô là khi sao này sáng nhất, tức là lúc sao đăng viên. Theo đó, vào lúc 13 giờ đến 15 giờ ngày 18 âm lịch hàng tháng, hướng về chính Tây để thực hiện lễ giải sao.

Chuẩn bị lễ vật:

Tất cả vật phẩm cúng tế nên có màu vàng. Nếu không, có thể dùng giấy màu vàng để gói hoặc lót.

  • Bài vị cúng sao Kế Đô (ghi “Địa Cung Thần Vĩ Kế Đô Tinh Quân” trên giấy vàng).
  • 21 ngọn nến hoặc đèn.
  • Mũ vàng, tiền vàng.
  • Gạo, muối, nước.
  • Trầu cau, hương hoa, ngũ quả.

Bài cúng giải hạn sao Kế Đô:

Nam Mô A Di Đà Phật !
Nam Mô A Di Đà Phật !
Nam Mô A Di Đà Phật !

Con kính lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Nam Mô Hiệu Thiên Chí Tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.

Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân.

Con kính lạy Đức Hữu Bắc Dẩu cửa hàm giải Ách Tinh Quân.

Con kính lạy Đức Địa cung thần Vỹ Kế Đô Tinh Quân.

Kính lạy Đức Thượng Thanh Bản Mệnh Nguyên Thần Châu Quân

Tín chủ con tên là: [Tên của bạn]

Xem thêm: Nhâm Tuất 2026: Nữ mạng đón sao Thủy Diệu, Vạn sự hanh thông hay cần dè chừng Toán Tận?

Hôm nay là ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm], tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa, trà quả, dâng lên trước án để làm lễ cúng sao giải hạn Kế Đô chiếu mệnh. Cúi mong chư vị chứng giám, phù hộ độ trì cho con và gia đình tai qua nạn khỏi, gặp nhiều điều lành, gia đạo bình an, vạn sự hanh thông, thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, kính mong được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật !
Nam Mô A Di Đà Phật !
Nam Mô A Di Đà Phật !

Sau khi lễ xong, chờ hết tuần hương thì hóa sớ, bài vị và tiền vàng. Sau đó, rắc muối gạo theo bốn phương tám hướng.

4. Vận hạn Thiên Tinh năm 2021

Người gặp hạn Thiên Tinh cần đề phòng các vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là ngộ độc thực phẩm. Việc thành tâm cầu nguyện được cho là giúp vượt qua giai đoạn khó khăn này. Phụ nữ mang thai cần hạn chế leo trèo cao để tránh té ngã, và cẩn trọng trong ăn uống để bảo vệ sức khỏe thai nhi.

Theo quan niệm dân gian, hạn Thiên Tinh có thể liên quan đến các rắc rối pháp lý, kiện tụng hoặc các tai nạn bất ngờ, đặc biệt là vào ban đêm.

Về sức khỏe, hạn này thường ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, gây rối loạn chức năng, đau bụng, hoặc ngộ độc thực phẩm. Thai phụ có nguy cơ gặp vấn đề về thai sản.

Cách hóa giải hạn Thiên Tinh:

  • Tu dưỡng bản thân: Trau dồi đạo đức, làm nhiều việc thiện để tích lũy công đức.
  • Phòng trộm cắp: Củng cố an ninh nhà cửa, cửa cổng.
  • Đối với phụ nữ mang thai: Tuyệt đối tránh leo trèo hoặc lấy đồ vật ở trên cao. Cần cẩn trọng khi đi lại, tránh va chạm.
  • Chung cho mọi người: Chú ý vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn chín uống sôi. Khi có vấn đề sức khỏe, cần đi khám và điều trị kịp thời. Thành tâm cầu nguyện Đức Phật để được bình an.

5. Vận niên Cẩu Cuồng Phong năm 2021

Vận niên Cẩu Cuồng Phong (chó bị gió độc) báo hiệu một năm có thể không thuận lợi. Tuy nhiên, nếu kiên nhẫn và khéo léo chờ đợi thời cơ, vẫn có thể chuyển bại thành thắng. Sức khỏe trong năm này cũng cần được lưu tâm.

Về công việc, nên duy trì hiện trạng, hạn chế thay đổi lớn. Giữ gìn uy tín, làm ăn chắc chắn, tránh các việc mang tính may rủi và hạn chế xuất tiền bạc.

Trong năm này, có thể gặp bạn tốt nhưng cũng dễ sinh lòng đố kỵ. Cần giữ mình, tránh tranh chấp, cãi vã.

Khám phá: Bí mật Sao chiếu mệnh 2021: Nữ Mậu Thìn 1988 hóa giải vận hạn, đón may mắn

6. Phạm Thái Tuế năm 2021

Năm Tân Sửu 2021, một số tuổi sẽ phạm Thái Tuế, trong đó có tuổi Tuất.

  • Tuổi Sửu: Phạm Trị Thái Tuế (năm tuổi), vận trình nhiều trở ngại, sức khỏe ảnh hưởng.
  • Tuổi Ngọ: Phạm Hại Thái Tuế, dễ bị hãm hại, phản bội, công việc đổ bể, tổn hao tiền của, bệnh tật.
  • Tuổi Mùi: Phạm Xung Thái Tuế, mọi việc bị cản trở, cạnh tranh, biến động nhiều.
  • Tuổi Thìn: Phạm Phá Thái Tuế, dễ gặp chuyện phá hoại bất ngờ, mất mát quyền lực, tiền tài, sức khỏe.
  • Tuổi Tuất: Phạm Hình Thái Tuế, cẩn thận kiện tụng, tiểu nhân hãm hại, phạt tiền, mất việc, sức khỏe có vấn đề.

Do đó, nữ mạng tuổi Giáp Tuất 1994 phạm hạn Thái Tuế – Hình Thái Tuế trong năm 2021.

7. Phạm Tam Tai năm 2021

Hạn Tam Tai là chuỗi 3 năm liên tiếp gặp vận hạn, cứ 12 năm lại lặp lại một lần.

  • Tuổi Thân, Tý, Thìn: Gặp Tam Tai vào các năm Dần, Mão, Thìn.
  • Tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Gặp Tam Tai vào các năm Thân, Dậu, Tuất.
  • Tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: Gặp Tam Tai vào các năm Hợi, Tý, Sửu.
  • Tuổi Hợi, Mão, Mùi: Gặp Tam Tai vào các năm Tỵ, Ngọ, Mùi.

Nữ mạng tuổi Giáp Tuất thuộc nhóm Dần, Ngọ, Tuất. Tuy nhiên, theo quy luật, các năm Tam Tai cho tuổi này là Thân, Dậu, Tuất. Do đó, trong năm 2021 (Tân Sửu), tuổi Giáp Tuất 1994 nữ mạng không phạm hạn Tam Tai.

8. Phạm Kim Lâu năm 2021

Kim Lâu là một khái niệm trong phong thủy, thường được xem xét khi cưới hỏi hoặc xây nhà. Có 4 dạng Kim Lâu:

  • Kim Lâu Thân: Hại bản thân.
  • Kim Lâu Thê: Hại vợ.
  • Kim Lâu Tử: Hại con cái.
  • Kim Lâu Lục Súc: Hại gia súc, vật nuôi.

Theo cách tính dân gian, tuổi âm chia cho 9, nếu dư 1, 3, 6, 8 thì phạm Kim Lâu.

Nữ mạng tuổi Giáp Tuất sinh năm 1994, bước sang tuổi 28 (âm lịch) trong năm 2021. 28 chia 9 dư 1, do đó phạm Kim Lâu – Kim Lâu Thân.

9. Phạm Hoang Ốc năm 2021

Hoang Ốc liên quan đến việc xây dựng nhà cửa, mang ý nghĩa về sự bỏ hoang, trống vắng. Nếu xây nhà phạm vào cung xấu, có thể dẫn đến khó khăn trong công việc, tài lộc sa sút, sức khỏe và quan hệ gia đình gặp vấn đề.

Hạn Hoang Ốc chia thành 6 cung: Nhất Cát (tốt), Nhì Nghi (tốt), Tam Địa Sát (xấu), Tứ Tấn Tài (tốt), Ngũ Thọ Tử (xấu), Lục Hoang Ốc (xấu).

Cách tính đơn giản: Lấy chữ số hàng chục cộng chữ số hàng đơn vị, chia cho 6, lấy số dư tương ứng với các cung từ 1 đến 6.

Nữ mạng tuổi Giáp Tuất 1994 là 28 tuổi âm. 28 chia 6 dư 4, ứng với cung Tứ Tấn Tài (tốt). Do đó, trong năm 2021, tuổi này không phạm hạn Hoang Ốc.

* Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo.

Để hiểu rõ hơn về vận mệnh và cách cải thiện trong năm 2021, bạn đọc có thể khám phá thêm chi tiết tại chuyên mục Tử vi.

Bạn thấy bài viết này thế nào?

Hãy để lại đánh giá của bạn nhé!

Điểm trung bình 0 / 5. Số lượt đánh giá: 0

Chưa có ai đánh giá. Hãy là người đầu tiên!

Chia sẻ bài viết nếu bạn thấy hữu ích 🙏

Lên đầu trang