Năm Tân Sửu 2021 mang đến những biến động tiềm ẩn cho phái nữ tuổi Quý Mùi, đặc biệt là những người sinh năm 2003 và 1943. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng như sao chiếu mệnh và vận hạn sẽ giúp mỗi người chủ động hơn trong việc định hướng cuộc sống. Khám phá những dự báo chi tiết tại chiasedaophat.com để chuẩn bị tốt nhất cho hành trình sắp tới.
Xem sao chiếu mệnh và vận hạn năm Tân Sửu 2021 cho nữ mạng tuổi Quý Mùi sinh năm 2003 và 1943.
Theo quan niệm dân gian, mỗi năm các vì sao sẽ luân phiên chiếu mệnh, mang đến những ảnh hưởng tốt hoặc xấu cho mỗi người. Việc nắm rõ sao chiếu mệnh giúp chúng ta có thể lên kế hoạch cho công việc, đón nhận may mắn khi sao tốt ghé thăm, hoặc chuẩn bị tâm thế hóa giải vận hạn khi sao xấu giáng chiếu. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về sao chiếu mệnh và vận hạn cho nữ mạng tuổi Quý Mùi trong năm Tân Sửu 2021.
1. Tổng quan về tuổi Quý Mùi 2003, 1943 nữ mạng năm 2021
Nữ mạng sinh năm 2003 và 1943 thuộc tuổi Quý Mùi, cầm tinh con Dê, thường được gọi là Quần Nội Chi Dương (Dê trong đàn). Mệnh ngũ hành là Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu).
Trong năm Tân Sửu 2021:
- Mệnh: Dương Liễu Mộc gặp năm Bích Thượng Thổ. Mộc khắc Thổ, nên đây là một năm không thuận lợi về mặt ngũ hành.
- Địa chi: Mùi gặp Sửu thuộc Lục Xung, cho thấy sự xung khắc, không hòa hợp.
- Thiên can: Quý gặp Tân ở mức bình thường.
- Sao chiếu mệnh: Sao Kế Đô.
- Vận hạn: Hạn Thiên Tinh.
- Vận niên: Dương Hồi Ngàn.
- Phạm Thái Tuế: Có phạm Thái Tuế, cụ thể là Xung Thái Tuế.
- Phạm Tam Tai: Không phạm Tam Tai.
- Phạm Kim Lâu: Có phạm Kim Lâu, cụ thể là Kim Lâu Thân.
- Phạm Hoang Ốc: Không phạm Hoang Ốc.
2. Sao chiếu mệnh năm 2021 của tuổi Quý Mùi 2003 nữ mạng: Sao Kế Đô
Sao Kế Đô là một hung tinh, thường mang đến những ảnh hưởng tiêu cực về mặt tinh thần, gây ra sự buồn khổ, chán nản và bất an. Người bị sao Kế Đô chiếu mệnh có thể cảm thấy thiếu tự tin, hay hoài nghi bản thân. Hung tinh này còn chủ về bệnh tật, tai họa, và những rắc rối bất ngờ. Dù sức khỏe dồi dào, người gặp sao Kế Đô dễ tự chuốc họa vào thân.
Sao Kế Đô ảnh hưởng xấu đến cả nam và nữ, nhưng đối với người mang âm khí nặng hơn, tinh thần thường bất ổn, dễ buồn phiền. Theo quan niệm dân gian, người gặp sao Kế Đô có thể đối mặt với gia đạo bất an, tang sự, hoặc phải xa xứ. Nam giới gặp sao này có thể gặp khó khăn nếu ở yên một chỗ, dễ bị nữ giới gây hại. Nữ giới đặc biệt lưu ý khi bị sao Kế Đô chiếu mệnh, dễ gặp chuyện không vui. Tuy nhiên, một quan niệm khác cho rằng nếu phụ nữ đang mang thai gặp sao Kế Đô thì “dữ hóa lành”, tốt cho cả chồng và thai nhi.
Sao Kế Đô tọa mệnh thường báo hiệu “vạn sự khởi đầu nan”. Mặc dù đầu năm có thể bình thường, giữa năm có thể có những bước tiến vượt bậc. Nếu gặp đại họa vào đầu năm, cuối năm có thể hóa giải thành đại cát. Do đó, việc giữ vững niềm tin và hy vọng vào một năm tốt đẹp là điều quan trọng.
Bài thơ dân gian về sao Kế Đô:
“Kế Đô chiếu mệnh năm nay
Tháng ba tháng chín bi ai khóc ròng
Đàn bà vận mệnh long đong
Ốm đau tang chế nặng trong năm này
Đàn ông tuy nhẹ cũng lây như nàng
Phúc lớn qua khỏi được an
Không thì tai hoạ vương mang có ngày
Phòng người làm vấp rủi nguy
Thi ân bố đức thẳng ngay nhẹ nhàng
Tham tài dục lợi bất an
Thương người phải nhớ chớ than chớ phiền”
3. Sao Kế Đô: Hành, màu sắc hợp kỵ và tháng kiêng kỵ
Sao Kế Đô thuộc hành Thổ. Theo ngũ hành, nó tương sinh với Hỏa, bình hòa với Thổ, tương khắc với Mộc, và sinh xuất với Kim.
- Màu kỵ: Các màu thuộc hành Kim (trắng, bạc, vàng ánh kim) và hành Mộc (xanh lá cây).
- Màu hợp: Các màu thuộc hành Hỏa (hồng, đỏ, tím) và hành Thổ (nâu, vàng đất).
- Tháng kỵ: Tháng 3 và tháng 9 âm lịch là những tháng cần đặc biệt cẩn trọng vì sao Kế Đô thường gây ra ưu phiền, lo lắng cho gia đình. Trong những tháng này, không nên tham lam tiền tài, tình ái hay lợi ích cá nhân, tránh rước họa vào thân. Việc giữ lối sống ngay thẳng, hiếu hòa và làm nhiều việc thiện có thể giúp hóa giải tai ương.
4. Thời điểm cúng dâng sao Kế Đô hàng tháng
Theo quan niệm dân gian, việc làm lễ hóa giải sao chiếu mệnh, dù là sao tốt hay sao xấu, đều mang ý nghĩa tâm linh quan trọng. Đối với sao Kế Đô là một hung tinh, việc cúng giải hạn giúp gia chủ vững tâm, có thêm niềm tin, đồng thời cầu mong tránh khỏi rủi ro và đón nhận may mắn.
Thời điểm thích hợp nhất để cúng sao Kế Đô là vào lúc sao sáng rõ nhất trong tháng, tức là lúc sao đăng viên. Sao Kế Đô đăng viên vào lúc 13 giờ đến 15 giờ ngày 18 âm lịch hàng tháng. Khi cúng, cần hướng về chính Tây.
5. Hướng dẫn chuẩn bị lễ vật cúng sao Kế Đô
Khi chuẩn bị lễ vật cúng sao Kế Đô, ưu tiên sử dụng các vật phẩm có màu vàng. Nếu các vật phẩm có màu khác, có thể dùng giấy màu vàng gói lại hoặc lót giấy màu vàng bên dưới.
Các lễ vật cần chuẩn bị bao gồm:
- Bài vị cúng sao Kế Đô bằng giấy màu vàng, ghi dòng chữ: “Địa Cung Thần Vĩ Kế Đô Tinh Quân”.
- 21 ngọn nến hoặc đèn.
- Mũ vàng.
- Tiền vàng.
- Gạo, muối.
- Nước.
- Trầu cau, hương, hoa.
- Ngũ oản (năm loại quả).
6. Bài cúng, văn khấn giải hạn sao Kế Đô
Nam Mô A Di Đà Phật !
Nam Mô A Di Đà Phật !
Nam Mô A Di Đà Phật !
Con kính lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
Nam Mô Hiệu Thiên Chí Tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.
Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân.
Con kính lạy Đức Hữu Bắc Dẩu cửa hàm giải Ách Tinh Quân.
Con kính lạy Đức Địa cung thần Vỹ Kế Đô Tinh Quân.
Kính lạy Đức Thượng Thanh Bản Mệnh Nguyên Thần Châu Quân
Tín chủ con tên là: ……………
Hôm nay là ngày ….. tháng …… năm ………………. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ) …………..… để làm lễ cúng sao giải hạn Kế Đô chiếu mệnh. Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia đạo bình yên, an khang thịnh vượng.
Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.
Nam Mô A Di Đà Phật !
Nam Mô A Di Đà Phật !
Nam Mô A Di Đà Phật !
Sau khi lễ xong, chờ hết tuần hương thì hóa sớ, bài vị và tiền vàng, sau đó rắc rượu lên. Cuối cùng, dùng muối và gạo rắc ra bốn phương tám hướng.
7. Vận hạn năm 2021 của tuổi Quý Mùi 2003 nữ mạng: Hạn Thiên Tinh
Hạn Thiên Tinh cảnh báo về nguy cơ ngộ độc thực phẩm, sức khỏe suy giảm. Người gặp hạn này nên thành tâm cầu nguyện để tai qua nạn khỏi. Phụ nữ mang thai cần đặc biệt cẩn trọng, tránh leo trèo cao để phòng ngừa té ngã, đồng thời chú ý ăn uống để tránh ngộ độc, ảnh hưởng đến thai nhi.
Theo câu thơ về hạn Thiên Tinh: “Thiên Tinh phải mắc dạ tai, ngục hình”, đương số có thể gặp rắc rối pháp lý, bị kiện tụng hoặc truy tố. Ngoài ra, hạn này còn có thể gây ra tai nạn về đêm, như trộm cướp hay té ngã khi trời tối.
Hạn Thiên Tinh còn liên quan đến các bệnh về tiêu hóa, rối loạn chức năng tiêu hóa, đau dạ dày. Nguy cơ ngộ độc thực phẩm cao, và phụ nữ mang thai dễ gặp tai biến sản khoa, ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Một số trường hợp có thể bị té ngã từ trên cao.
Cách hóa giải hạn Thiên Tinh:
- Tu dưỡng bản thân: Trau dồi đạo đức, làm nhiều việc thiện, tích lũy công đức. Có thể hỗ trợ, quyên góp cho những người có hoàn cảnh khó khăn.
- Phòng trộm cắp: Tăng cường an ninh cho nhà cửa, sửa sang cổng rào chắc chắn, có thể nuôi chó để canh gác.
- Đối với phụ nữ mang thai: Tuyệt đối tránh leo trèo hoặc lấy đồ vật ở trên cao. Nên nhờ người khác giúp đỡ. Đi lại cẩn thận, tránh té ngã hoặc va chạm mạnh.
- Đối với mọi người: Cẩn thận trong ăn uống, đảm bảo ăn chín uống sôi để phòng ngừa ngộ độc. Khi có vấn đề về sức khỏe, cần đi khám và điều trị kịp thời, tránh chủ quan.
- Cầu nguyện: Thành tâm cầu xin Trời Phật phù hộ để tai qua nạn khỏi và sức khỏe mau chóng phục hồi.
8. Vận niên năm 2021 của tuổi Quý Mùi 2003 nữ mạng: Dương Hồi Ngàn
Vận niên Dương Hồi Ngàn (Dê về núi) báo hiệu một năm thuận lợi, có nhiều cơ hội phát triển. Bản mệnh có thể tìm thấy niềm vui và sự thỏa mãn trong công việc, sự nghiệp có nhiều triển vọng, kinh doanh buôn bán có thể gặp may mắn và phát tài.
Trong năm này, bạn có thể gặp được nhiều người bạn tốt, đón nhận nhiều cơ hội may mắn. Gia đình cũng có thể đón nhận tin vui như thêm thành viên mới hoặc tài lộc dồi dào.
Tuy nhiên, để sự nghiệp bền vững, bạn cần biết kiềm chế, giữ thái độ khiêm nhường. Ngoài ra, cần cẩn trọng khi tham gia giao thông và quản lý tiền bạc, tài sản.
9. Tuổi Quý Mùi 2003 nữ mạng và hạn Thái Tuế năm 2021
Trong năm Tân Sửu 2021, có 5 con giáp phạm Thái Tuế, bao gồm Sửu, Mùi, Thìn, Ngọ, Tuất. Cụ thể:
- Tuổi Sửu: Phạm Trị Thái Tuế (Trực Thái Tuế), vận trình gặp nhiều trở ngại, sức khỏe ảnh hưởng.
- Tuổi Ngọ: Phạm Hại Thái Tuế, dễ bị hãm hại, phản bội, hợp tác đổ bể, tổn hao tiền của, ngộ độc, bệnh tật tai họa, hiểu lầm dẫn đến tổn thất, kiện cáo.
- Tuổi Mùi: Phạm Xung Thái Tuế, làm việc gì cũng bị ngăn cản, cạnh tranh gay gắt, vận trình nhiều biến động.
- Tuổi Thìn: Phạm Phá Thái Tuế, dễ gặp chuyện bị phá hoại bất ngờ, mất quyền lực, tiền tài, sức khỏe, tình duyên, các mối quan hệ.
- Tuổi Tuất: Phạm Hình Thái Tuế, cẩn thận họa kiện tụng, tiểu nhân hãm hại, phạt tiền, mất việc, sức khỏe bản thân và người nhà có vấn đề.
Như vậy, tuổi Quý Mùi 2003 nữ mạng trong năm 2021 phạm hạn Thái Tuế – Xung Thái Tuế.
10. Tuổi Quý Mùi 2003 nữ mạng và hạn Tam Tai năm 2021
Hạn Tam Tai là chuỗi 3 năm liên tiếp gặp tai họa, xảy ra với mỗi tuổi sau mỗi 12 năm.
Các nhóm tuổi và năm Tam Tai tương ứng:
- Thân – Tý – Thìn: Gặp Tam Tai vào các năm Dần – Mão – Thìn.
- Dần – Ngọ – Tuất: Gặp Tam Tai vào các năm Thân – Dậu – Tuất.
- Tỵ – Dậu – Sửu: Gặp Tam Tai vào các năm Hợi – Tý – Sửu.
- Hợi – Mão – Mùi: Gặp Tam Tai vào các năm Tỵ – Ngọ – Mùi.
Tuổi Quý Mùi thuộc nhóm Hợi – Mão – Mùi. Theo quan niệm dân gian, các năm Tam Tai cần tránh là Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Quý Tị, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Ất Tị, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Đinh Tị, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi.
Do đó, trong năm 2021, tuổi Quý Mùi 2003 nữ mạng không phạm hạn Tam Tai.
11. Tuổi Quý Mùi 2003 nữ mạng và hạn Kim Lâu năm 2021
Tuổi Kim Lâu là một khái niệm trong phong thủy, thường được xem xét khi cưới hỏi hoặc làm nhà. Có 4 dạng Kim Lâu:
- Kim Lâu Thân: Hại cho bản thân.
- Kim Lâu Thê: Đại hạn cho người vợ.
- Kim Lâu Tử: Đại hạn cho con cái.
- Kim Lâu Lục Súc: Hại cho gia súc, có thể dẫn đến tán gia bại sản nếu làm nghề chăn nuôi.
Theo kinh nghiệm dân gian, các tuổi phạm Kim Lâu là những tuổi có số dư là 1, 3, 6, 8 khi chia cho 9 (theo tuổi âm). Cụ thể:
- Dư 1: Phạm Kim Lâu Thân.
- Dư 3: Phạm Kim Lâu Thê.
- Dư 6: Phạm Kim Lâu Tử.
- Dư 8: Phạm Kim Lâu Lục Súc.
Có 8 tuổi không phạm Kim Lâu là Tân Sửu, Tân Mùi, Kỷ Sửu, Kỷ Mùi, Canh Dần, Nhâm Dần, Canh Thân và Nhâm Thân.
Năm 2021, tuổi Quý Mùi 2003 nữ mạng là 19 tuổi (âm lịch). 19 chia 9 dư 1, do đó phạm tuổi Kim Lâu – Kim Lâu Thân.
* Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo.
Hy vọng những luận giải chi tiết về sao chiếu mệnh và vận hạn năm 2021 sẽ giúp bạn đọc tuổi Quý Mùi nữ mạng có cái nhìn rõ ràng hơn về hành trình sắp tới, đừng quên khám phá thêm nhiều kiến thức hữu ích khác tại chuyên mục Tử vi.