Năm 2021 mang đến những dự báo riêng cho từng vận mệnh, đặc biệt với phái nữ tuổi Bính Thìn sinh năm 1976. Việc nắm bắt vận khí sao chiếu mệnh sẽ giúp bạn định hướng cuộc sống và hóa giải những điều không may mắn. Khám phá ngay vận trình chi tiết tại chiasedaophat.com.
Xem sao chiếu mệnh năm 2021 và cách hóa giải cho nữ mạng tuổi Bính Thìn sinh năm 1976.
Trong đời sống tâm linh, mỗi năm đều có những vì sao luân chuyển, chiếu mệnh cho mỗi người. Việc tìm hiểu sao chiếu mệnh giúp chúng ta chuẩn bị tốt hơn cho những dự định, kế hoạch quan trọng. Nếu sao tốt chiếu mệnh, gia chủ có thể đón nhận may mắn, thuận lợi. Ngược lại, nếu sao xấu soi chiếu, việc tìm hiểu cách hóa giải sẽ giúp giảm bớt những khó khăn, gánh nặng trong năm.
1. Tổng quan về tuổi Bính Thìn 1976 nữ mạng năm 2021
Nữ mạng sinh năm 1976 thuộc tuổi Bính Thìn, cầm tinh con Rồng, còn gọi là Thiên Thượng Chi Long (Rồng Trên Trời). Mệnh Thổ, cụ thể là Sa Trung Thổ (đất pha cát).
- Mệnh: Sa Trung Thổ gặp năm 2021 (Bích Thượng Thổ) tương sinh, được xem là tốt.
- Địa chi: Thìn gặp Sửu theo Lục Phá, không thuận lợi.
- Thiên can: Bính gặp Tân có sự hợp hóa, tốt.
- Sao chiếu mệnh: Sao Kế Đô.
- Vận hạn: Hạn Thiên Tinh.
- Vận niên: Long Đắc Vũ.
- Phạm Thái Tuế: Có, phạm Phá Thái Tuế.
- Phạm Tam Tai: Không.
- Phạm Kim Lâu: Có, phạm Kim Lâu Thân.
- Phạm Hoang Ốc: Không.
2. Sao chiếu mệnh năm 2021 của tuổi Bính Thìn 1976 nữ mạng: Sao Kế Đô
Sao Kế Đô là một hung tinh, thường mang đến những ảnh hưởng tiêu cực về mặt tinh thần, gây cảm giác buồn khổ, chán nản, bất an và thiếu tự tin. Sức mạnh của sao này có thể dẫn đến những tai họa bất ngờ, bệnh tật hoặc sự phá rối từ những yếu tố vô hình.
Kế Đô chiếu mệnh có thể gây ra những biến động trong cuộc sống, khiến gia đạo bất an, thậm chí phải xa xứ. Đối với nam giới, việc đi xa có thể mang lại tài lộc, nhưng ở quẩn quanh nhà dễ gặp tai ương. Đặc biệt, sao Kế Đô được xem là rất kỵ với nữ giới, có thể mang đến nhiều chuyện không vui. Tuy nhiên, theo quan niệm dân gian, nếu người phụ nữ đang mang thai gặp sao Kế Đô chiếu mệnh thì “dữ hóa lành”, tốt cho cả mẹ và bé.
Kế Đô tọa mệnh thường được ví von với câu “vạn sự khởi đầu nan”. Dù giai đoạn đầu có thể bình thường, nhưng giữa năm có thể đạt được những thành tựu đáng kể. Nếu khởi đầu năm gặp khó khăn, cuối năm có thể đón nhận điều tốt lành. Do đó, việc giữ vững hy vọng và tinh thần lạc quan là rất quan trọng.
Dân gian có câu thơ về sao Kế Đô như sau:
Kế Đô chiếu mệnh năm nay
Tháng ba tháng chín bi ai khóc ròng
Đàn bà vận mệnh long đong
Ốm đau tang chế nặng trong năm này
Đàn ông tuy nhẹ cũng lây như nàng
Phúc lớn qua khỏi được an
Không thì tai hoạ vương mang có ngày
Phòng người làm vấp rủi nguy
Thi ân bố đức thẳng ngay nhẹ nhàng
Tham tài dục lợi bất an
Thương người phải nhớ chớ than chớ phiền.
3. Sao Kế Đô: Hành, màu sắc hợp kỵ và tháng ảnh hưởng
Sao Kế Đô thuộc hành Thổ. Theo ngũ hành:
- Tương sinh với Hỏa.
- Bình hòa với Thổ.
- Tương khắc với Mộc.
- Sinh xuất cho Kim.
Vì vậy:
- Kỵ các màu: Trắng, bạc, vàng ánh kim (hành Kim) và xanh lá cây (hành Mộc).
- Hợp các màu: Hồng, đỏ, tím (hành Hỏa) và nâu, vàng đất (hành Thổ).
- Tháng kỵ nhất: Tháng 3 và tháng 9 âm lịch, là những thời điểm dễ gặp ưu phiền, lo lắng. Nên tránh tham lam tài lợi, tình ái, tửu sắc. Việc giữ tâm tính ngay thẳng, làm việc thiện sẽ giúp hóa giải tai ương.
4. Cách hóa giải và cúng sao Kế Đô
Để hóa giải sao Kế Đô, có thể thực hiện lễ cúng vào đầu giờ chiều ngày 18 âm lịch hàng tháng. Bàn thờ nên đặt hướng về chính Tây, với 21 ngọn đèn bố trí theo hướng của sao.
Bài vị: Sử dụng giấy màu vàng viết sớ “Địa Cung Thần Vĩ Kế Đô Tinh Quân”, lạy về hướng Tây vào lúc 13h đến 15h. Sau 15h, đem bài vị vào bếp đốt.
Trong lễ cúng, có thể dùng một cây rìu chặn trên giấy, che kín bài vị và rìu. Đặt đồ cúng sau 3 nén hương, hướng mặt về Chính Tây để tĩnh tọa.
4.1. Chuẩn bị lễ vật cúng giải hạn sao Kế Đô
- 21 ngọn đèn hoặc nến.
- Bài vị màu vàng thẫm ghi tên sao Kế Đô.
- Mũ vàng thẫm.
- Đinh tiền vàng.
- Gạo, muối.
- Trầu cau.
- Hương hoa, trái cây, phẩm oản.
- Chai nước.
Lưu ý: Tất cả lễ vật nên có màu vàng. Nếu vật phẩm có màu khác, có thể dùng giấy màu vàng gói lại hoặc lót giấy màu vàng dưới mâm lễ.
Lễ cúng nên thực hiện hướng về chính Tây.
4.2. Bài văn khấn cúng giải hạn sao Kế Đô
Nam Mô A Di Đà Phật!
Nam Mô A Di Đà Phật!
Nam Mô A Di Đà Phật!
Con kính lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
Nam Mô Hiệu Thiên Chí Tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.
Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân.
Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửa hàm giải Ách Tinh Quân.
Con kính lạy Đức Địa Cung Thần Vĩ Kế Đô Tinh Quân.
Kính lạy Đức Thượng Thanh Bản Mệnh Nguyên Thần Châu Quân.
Tín chủ con tên là: …………………………………
Hôm nay là ngày ….. tháng …… năm ………………. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, kính dâng lên trước án, lập nên linh án tại ……………………………… để làm lễ cúng sao giải hạn Kế Đô chiếu mệnh. Cúi mong chư vị chứng giám, rủ lòng phù hộ độ trì, giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho chúng con. Mong cho gia đạo bình yên, an khang thịnh vượng, vạn sự tốt lành, tránh mọi tai ương.
Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.
Nam Mô A Di Đà Phật!
Nam Mô A Di Đà Phật!
Nam Mô A Di Đà Phật!
Sau khi lễ xong, chờ hết tuần hương thì hóa sớ, bài vị và tiền vàng. Rắc rượu lên tro tàn, sau đó dùng muối và gạo rắc theo bốn phương tám hướng.
Phương pháp hóa giải khác: Sao Kế Đô thuộc hành Thổ, có thể dùng yếu tố hành Kim để tiết chế nguồn năng lượng tiêu cực. Trong năm, nên mặc quần áo màu trắng, bạc hoặc sử dụng các vật phẩm phong thủy bằng đá quý màu trắng như thạch anh trắng. Ngoài ra, việc giữ gìn đạo đức, tránh xa các việc phi pháp, không tuyên truyền tà đạo, tu tập lòng từ bi, nhẫn nhịn, làm việc thiện và suy nghĩ cẩn trọng trước khi hành động cũng giúp giảm bớt tai ách.
5. Vận hạn năm 2021 của tuổi Bính Thìn 1976 nữ mạng: Hạn Thiên Tinh
Hạn Thiên Tinh cảnh báo về nguy cơ ngộ độc thực phẩm, sức khỏe suy giảm. Cần thành tâm cầu nguyện để vượt qua. Phụ nữ mang thai cần đặc biệt cẩn trọng, tránh trèo cao, đề phòng té ngã và các vấn đề về tiêu hóa.
Theo câu thơ về hạn Thiên Tinh: “Thiên Tinh phải mắc dạ tai, ngục hình”, đương số có thể gặp rắc rối liên quan đến pháp luật, kiện tụng. Bên cạnh đó, cần đề phòng tai nạn bất ngờ vào ban đêm như trộm cướp, té ngã.
Hạn này chủ yếu ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, gây đau bụng, rối loạn chức năng dạ dày, hoặc ngộ độc thực phẩm. Phụ nữ mang thai có nguy cơ gặp tai biến sản khoa, ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi và sản phụ. Tình trạng té ngã, đặc biệt khi leo trèo hoặc lấy đồ vật ở trên cao, cũng cần lưu ý.
5.1. Cách giải hạn Thiên Tinh
Để hóa giải hạn Thiên Tinh, có thể áp dụng các biện pháp sau:
- Tu dưỡng bản thân: Trau dồi đạo đức, làm nhiều việc thiện, tích lũy công đức. Hỗ trợ những người có hoàn cảnh khó khăn.
- Phòng trộm cướp: Tăng cường an ninh cho nhà cửa, cửa cổng, tường bao. Nuôi chó cũng là một biện pháp.
- Đối với phụ nữ mang thai: Tuyệt đối tránh các hoạt động leo trèo hay lấy đồ vật ở trên cao. Nhờ người khác giúp đỡ. Đi lại cần cẩn trọng, tránh va chạm để đảm bảo an toàn cho thai nhi và sức khỏe sản phụ.
- Đối với tất cả mọi người: Chú ý vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn chín uống sôi. Khi có vấn đề sức khỏe, cần đi khám và điều trị kịp thời, không nên chủ quan.
- Tâm linh: Thành tâm cầu nguyện Trời Phật để tai qua nạn khỏi và sức khỏe sớm phục hồi.
6. Vận niên năm 2021 của tuổi Bính Thìn 1976 nữ mạng: Long Đắc Vũ
Vận niên Long Đắc Vũ (Rồng gặp mây) cho thấy năm nay bản mệnh có nhiều cơ hội để thực hiện những công việc quan trọng. Dù ban đầu có thể gặp nhiều trắc trở, nhưng nếu kiên trì, quyết tâm sẽ đạt được kết quả tốt đẹp.
Việc xuất hành đi xa có lợi. Trên con đường công danh, dù có kẻ xấu gây khó dễ, bản mệnh sẽ gặp được quý nhân giúp đỡ và đạt được thành công. Trong năm, có thể kết bạn mới, tuy nhiên cần tỉnh táo, suy xét kỹ lưỡng để tránh bị lừa gạt về tình cảm.
7. Tuổi Bính Thìn 1976 nữ mạng phạm Thái Tuế năm 2021
Năm Tân Sửu 2021, có 5 con giáp phạm Thái Tuế, bao gồm Sửu, Mùi, Thìn, Ngọ, Tuất.
- Tuổi Sửu: Phạm Trị Thái Tuế (Trực Thái Tuế), vận trình nhiều trở ngại, sức khỏe ảnh hưởng.
- Tuổi Ngọ: Phạm Hại Thái Tuế, dễ bị hãm hại, phản bội, công việc đổ bể, tổn hao tiền của, bệnh tật, hiểu lầm dẫn đến tổn thất lớn, kiện tụng.
- Tuổi Mùi: Phạm Xung Thái Tuế, công việc bị cản trở, cạnh tranh, biến động nhiều.
- Tuổi Thìn: Phạm Phá Thái Tuế, dễ gặp chuyện bất ngờ bị phá hoại, mất mát quyền lực, tiền tài, sức khỏe, tình duyên, các mối quan hệ.
- Tuổi Tuất: Phạm Hình Thái Tuế, cẩn thận họa kiện tụng, tiểu nhân hãm hại, phạt tiền, mất việc, vấn đề sức khỏe cho bản thân và người nhà.
Theo đó, tuổi Bính Thìn 1976 nữ mạng trong năm 2021 phạm hạn Phá Thái Tuế.
8. Tuổi Bính Thìn 1976 nữ mạng phạm Tam Tai năm 2021
Hạn Tam Tai là chuỗi 3 năm liên tiếp gặp tai họa, cứ 12 năm lại lặp lại một lần.
- Tuổi Thân, Tý, Thìn: Gặp Tam Tai vào các năm Dần, Mão, Thìn.
- Tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Gặp Tam Tai vào các năm Thân, Dậu, Tuất.
- Tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: Gặp Tam Tai vào các năm Hợi, Tý, Sửu.
- Tuổi Hợi, Mão, Mùi: Gặp Tam Tai vào các năm Tỵ, Ngọ, Mùi.
Bản mệnh tuổi Bính Thìn cần tránh các năm Tam Tai: Dần, Mão, Thìn. Do đó, trong năm 2021 (năm Tân Sửu), tuổi Bính Thìn 1976 nữ mạng không phạm hạn Tam Tai.
9. Tuổi Bính Thìn 1976 nữ mạng phạm Kim Lâu năm 2021
Tuổi Kim Lâu là hạn cần tránh khi cưới hỏi và làm nhà, bao gồm 4 dạng:
- Kim Lâu Thân: Hại cho bản thân.
- Kim Lâu Thê: Đại hạn cho người vợ.
- Kim Lâu Tử: Đại hạn cho con cái.
- Kim Lâu Lục Súc: Hại cho gia súc, vật nuôi, có thể dẫn đến tán gia bại sản.
Theo cách tính dân gian, lấy tuổi âm chia cho 9. Nếu số dư là 1, 3, 6, 8 thì phạm Kim Lâu. Cụ thể, dư 1 là Kim Lâu Thân, dư 3 là Kim Lâu Thê, dư 6 là Kim Lâu Tử, dư 8 là Kim Lâu Lục Súc.
Tuổi Bính Thìn 1976 nữ mạng vào năm 2021 là 46 tuổi âm. 46 chia 9 dư 1, do đó phạm tuổi Kim Lâu – Kim Lâu Thân.
Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo.
Để hiểu rõ hơn về vận mệnh của mình trong năm 2021 và các năm tiếp theo, hãy khám phá thêm các bài viết chi tiết trong chuyên mục Tử vi.