Khám phá sức mạnh tâm linh từ ngàn xưa qua những lời răn thiêng liêng trong Kinh Như Ý Tâm Đà La Ni. Bài chú này không chỉ là phương pháp để thanh lọc nghiệp chướng, mà còn là cánh cửa dẫn lối đến sự an lạc và giác ngộ, được chia sẻ trên Chia sẻ Đạo Phật.

1/ NHƯ Ý BẢO LUÂN VƯƠNG ĐÀ LA NI
Nam-mô Phật-đà-da.
Nam-mô Đạt-ma-da.
Nam-mô Tăng-dà-da.
Nam-mô Quán Tự Tại Bồ-tát ma-hatát, cụ đại bi tâm giả. Đát điệt tha.
Án chước yết ra phạt để chấn đa mạc ni, ma ha bát đẳng mế, rô rô rô rô, để sắc tra thước ra a yết rị, sa dạ, hồng phấn ta ha.
Án, bát đạp ma chấn đa mạt ni, thước ra hồng.
Án bát lặc đà, bát đẳng mế hồng.
Ý nghĩa:
Nguyện quy y Tam Bảo. Con xin quy mạng Đức Chuyển Luân Vương Như Ý Bảo Châu, vị đã xa lìa mọi cấu uế. Nguyện an trụ theo ánh sáng từ bi của Ngài để triệu thỉnh chư Phật, Bồ Tát, Hiền Thánh cùng các vị Hộ Pháp. Sự gia trì này giúp con phá trừ chấp ngã, phát khởi tâm Bồ đề và đạt được sự cát tường.
Xuất xứ: Như Ý Tâm Đà La Ni Kinh.
Kinh này nói về Bồ Tát Quán Tự Tại, với sự cho phép của Đức Phật, đã tuyên thuyết Đà La Ni này. Đức Phật dạy rằng, người trì tụng chú này một biến sẽ trừ được tội, vượt qua tai nạn và thành tựu sự nghiệp. Thực hành trì tụng 108 biến mỗi ngày sẽ giúp cảm ứng, cho phép thấy được thế giới Cực Lạc và Tịnh Độ của Bồ Tát Quán Thế Âm, đồng thời tránh đọa vào đường ác.
2/ TIÊU TAI CÁT TƯỜNG THẦN CHÚ
Âm Hán:
Nẳng mồ tam mãn đa, mẫu đà nẩm. Á bát ra để, hạ đa xá sa nẳng nẩm. Đát điệt tha. Án, khê khê, khê hế, khê hế, hồng hồng, nhập phạ ra, nhập phạ ra, bát ra nhập phạ ra, bát ra nhập phạ ra, để sắc sá, để sắc sá, sắc trí rị, sắc trí rị, ta phấn tra, ta phấn tra, phiến để ca thất rị duệ, ta phạ ha.
Ý nghĩa:
Nguyện cho ánh lửa trí tuệ của Như Lai Vô Kiến Đỉnh Tướng, thiêu đốt mọi chấp trước, được tỏa sáng rực rỡ. Sự gia trì này giúp con an trú, phá tan mọi chướng ngại nội tâm và ngoại cảnh. Đồng thời, con được dứt trừ tai nạn, đạt được sự an vui và tốt lành.
Xuất xứ: Kinh Xí Thạnh Quang Đại Oai Đức Tiêu Tai Cát Tường Đà La Ni và Kinh Đại Oai Đức Kim Luân Phật Xí Thạnh Quang Như Lai Tiêu Diệt Nhất Thiết Tai Nạn Đà La Ni.
Đây là một trong bốn Đà La Ni phổ biến trong Thiền môn và là pháp Tức Tai trong Mật giáo, giúp tiêu trừ tai họa và mang lại sự cát tường.
3/ CÔNG ĐỨC BẢO SƠN ĐÀ LA NI
Âm Hán:
Nam-mô Phật-đà-da.
Nam-mô Đạt-ma-da.
Nam-mô Tăng-dà-da.
Án, tất đế hộ rô rô, tất đô rô, chỉ rị ba, kiết rị bà tất đạt rị, bố rô rị, ta phạ ha.
Ý nghĩa:
Nguyện quy y Tam Bảo. Vinh quang thay sự thành tựu! Nguyện an trú trong kho tàng Chân Như và gìn giữ tự tính an lạc của Đại Niết Bàn.
Xuất xứ: Kinh Đại Tập.
Việc trì tụng chú này một biến mang lại công đức tương đương với việc lễ bái kinh Đại Phật Danh 40.000 lần hoặc chuyển kinh Đại Tạng 605.000 lần. Mọi tội lỗi dù nặng đến đâu, bao gồm cả việc đọa vào A Tỳ địa ngục, đều được tiêu diệt. Người trì chú này sẽ không còn đọa vào địa ngục, khi mạng chung sẽ được vãng sanh về Tây Phương Cực Lạc, nơi Đức Phật A Di Đà tiếp dẫn.
4/ PHẬT MẪU CHUẨN ĐỀ THẦN CHÚ
Âm Hán:
Khể thủ quy y Tô-tất-đế,
Đầu diện đảnh lễ thất cu chi.
Ngã kim xưng tán Đại Chuẩn đề,
Duy nguyện từ bi thùy gia hộ.
Nam-mô tát đa nẩm tam-miệu tam-bồ đề, cu chi nẩm, đát điệt tha. Án, chiết lệ chủ lệ Chuẩn đề, ta bà ha!
Ý nghĩa:
Nguyện quy mạng bảy trăm triệu đấng Chính Đẳng Chính Giác. Chân ngôn này chỉ rõ rằng, khi Thân, Khẩu, Ý hợp nhất với sự Giác Ngộ Phật Tính, con sẽ đi thẳng vào Tự Tính thanh tịnh của Tâm Bồ Đề và thọ nhận sự an lạc của Đại Niết Bàn.
Xuất xứ: Phật Mẫu Chuẩn Đề Đà La Ni Kinh.
Người kiên trì trì tụng thần chú này đủ chín mươi vạn biến sẽ tiêu trừ các tội thập ác, ngũ nghịch, diệt trừ tai ương, bệnh tật và tăng trưởng phước thọ.
5/ THÁNH VÔ LƯỢNG THỌ QUANG MINH VƯƠNG ĐÀ LA NI
Âm Hán:
Án, nại ma ba cát ngỏa đế, a ba ra mật đạp, a ưu rị a nạp, tô tất nể, thiệt chấp đạp, điệp tả ra tể dã, đát tháp cả đạt dã, a ra ha đế, tam dược tam bất đạt dã, đát nể dã tháp.
Án, tát rị ba, tang tư cát rị, bót rị thuật đạp, đạt ra mã đế, cả cả nại, tang mã ngột cả đế, ta ba ngỏa, tỷ thuật đế, mã hắt nại dã, bát rị ngỏa rị tá hắt.
Ý nghĩa:
Nguyện quy mạng lễ Đức Thế Tôn Vô Lượng Thọ Trí Quyết Định Quang Minh Vương Như Lai. Mọi hoạt động của tâm thức đều là Pháp Tính thanh tịnh tuyệt đối, thanh tịnh như Hư Không. Nguyện phát khởi Thắng Nguyện rộng lớn để mau chóng đạt được sự an lạc thanh tịnh của Đại Niết Bàn.
Xuất xứ: Thánh Vô Lượng Thọ Quyết Định Quang Minh Vương Như Lai Đà La Ni Kinh.
6/ DƯỢC SƯ QUÁN ĐỈNH CHÂN NGÔN
Âm Hán:
Nam-mô bạt dà phạt đế, bệ sát xả, lụ rô thích lưu ly, bát lặt bà, hắt ra xà dã, đát tha yết đa da, a ra hắt đế, tam miệu tam bột đà da. Đát điệt tha. Án, bệ sát thệ, bệ sát thệ, bệ sát xã, tam một yết đế tá ha.
Ý nghĩa:
Nguyện quy mạng Đức Thế Tôn Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Như Lai. Chân ngôn này xin Ngài ban cho con phương thuốc diệt trừ các loại bệnh nghiệp, bệnh kiến tư, bệnh trần sa và bệnh vô minh, để con sớm phát sinh đạo quả Vô Thượng Bồ Đề.
Xuất xứ: Kinh Dược Sư.
Người bệnh nếu chuyên tâm trì tụng thần chú này 108 biến, chú nguyện vào nước sạch và uống sẽ giúp tiêu trừ bệnh tật. Người trì tụng trọn đời sẽ không còn đau ốm, khi lâm chung được vãng sanh về thế giới Tịnh Lưu Ly của Đức Phật Dược Sư.
7/ QUAN ÂM LINH CẢM CHÂN NGÔN
Âm Hán:
Án, ma ni bác di hồng, ma hắt nghê nha nạp, tích đô đặt ba đạt, tích đặt ta nạp, vi đạt rị cát, tát nhi cáng nhi tháp, bốc rị tất tháp cát nạp, bổ ra nạp, nạp bốc rị, thưu thất ban nạp, nại ma lô kiết, thuyết ra da, tá ha.
Ý nghĩa:
Án, ma ni bác di hồng là biểu tượng của trí tuệ mầu nhiệm. Nguyện con được an trú dưới sự gia trì của trí tuệ này, xa lìa mọi chấp trước và thành tựu viên mãn trong khắp các cõi. Nguyện luyện thanh tịnh các căn để đạt được sự viên mãn tối thượng và siêu việt tất cả. Con xin quy mạng công đức nội chứng của Đức Thế Tự Tại, nguyện được thành tựu như Ngài.
Xuất xứ: Kinh Trang Nghiêm Bảo Vương.
Sáu chữ Đại Minh Đà La Ni này là pháp môn vi diệu, khó gặp. Người nào thọ trì sẽ không bị tham, sân, si, độc nhiễm ô. Nếu mang theo bên mình, sẽ không bị bệnh tật của ba độc (tham, sân, si) chi phối. Chân ngôn này tương ưng với tâm vi diệu của Quán Tự Tại Bồ Tát.
8/ THẤT PHẬT DIỆT TỘI CHÂN NGÔN
Âm Hán:
Ly bà ly bà đế, cầu ha cầu ha đế, đà ra ni đế, ni ha ra đế, tỳ lê nể đế, ma ha dà đế, chơn lăng càng đế, ta bà ha.
Ý nghĩa:
Mọi chướng ngại, mọi sự thấp kém đều được chuyển hóa thành ánh sáng rực rỡ, thành tựu sự cao quý. Đây là con đường rộng lớn giúp ngăn chặn mọi tai họa và viên mãn phước trí.
Xuất xứ: Đại Phương Đẳng Đà La Ni Kinh.
Thần chú này do bảy vị Phật quá khứ đã nói, có công năng diệt trừ các tội tứ trọng, ngũ nghịch và mang lại vô lượng phước lành cho người thành tâm trì tụng.
9/ VÃNG SINH TỊNH ĐỘ ĐỘ ĐÀ LA NI
Âm Hán:
Nam-mô a di đa bà dạ,
Đa tha dà đa dạ,
Đa địa dạ tha.
A di rị đô bà tỳ,
A di rị đa tất đam bà tỳ,
A di rị đa tì ca lan đế,
A di rị đa, tì ca lan đa,
Dà di nị dà dà na,
Chỉ đa ca lệ ta bà ha.
Ý nghĩa:
Quy mạng A Di Đà Như Lai. Chân ngôn này biểu thị sự hiện khởi cam lộ, phát sinh cam lộ, cam lộ dũng mãnh lan tỏa khắp hư không, mang đến sự thành tựu cát tường.
Xuất xứ: Kinh Niệm Phật Ba La Mật.
Người chuyên trì tụng chú này sẽ được Đức Phật A Di Đà gia hộ, sống đời an ổn và khi lâm chung được tùy nguyện vãng sanh.
10/ THIỆN NỮ THIÊN CHÚ
Âm Hán:
Nam-mô Phật-đà.
Nam-mô Đạt-mạ.
Nam-mô Tăng-dà.
Nam-mô thất lỵ, ma ha để tỷ da, đát nể dã tha, ba lỵ phú lầu na giá lỵ, tam mạn đà, đạt xá ni, ma ha tỳ ha ra dà đế, tam mạn đà, tỳ ni dà đế, ma ha ca rị dã, ba nể ba ra, ba nể tát rị phạ lặt tha, tam mạn đà, tu bác lê đế, phú lệ na, a rị na, đạt mạ đế, ma ha tỳ cổ tất đế, ma ha Di-Lặc đế, lâu phạ tăng kỳ đế, hê đế tỷ, tăng kỳ hê đế, tam mạn đà, a tha a nậu, đà-la-ni.
Ý nghĩa:
Nguyện quy y Tam Bảo. Quy y Cát Tường Đại Thiên. Chú này nguyện cầu sự viên mãn thù thắng, sự nhìn thấy rộng lớn khắp nơi. Nguyện cho tất cả đều được đầy đủ, viên mãn tối thượng. Nguyện thể hiện lòng Đại Từ, soi sáng Lý Pháp Tính, mang lại lợi ích chân chính cho con và chúng sinh. Mừng thay Đấng biểu hiện của lòng yêu thương, xin giúp con và chúng sinh gìn giữ mọi tài sản lợi ích.
