Thần chú Lăng Nghiêm, một pháp môn được tôn kính trong giới Phật giáo, ẩn chứa những phương pháp tu tập sâu sắc có khả năng hóa giải mọi chướng ngại và mang lại sự giác ngộ. Bí mật đằng sau sức mạnh vi diệu này đã được hé lộ trên Website Chia sẻ Đạo Phật, nơi khám phá cách mà mỗi câu, mỗi chữ trong thần chú có thể biến chuyển nghiệp duyên và khai mở trí tuệ.
Lợi ích nhiệm màu của thần chú Lăng Nghiêm
Thần chú Lăng Nghiêm giữ một vị trí quan trọng trong thực hành Phật giáo, thường được tụng niệm trong các thời khóa khuya. Tín chúng tin rằng thần chú này sở hữu sức mạnh phi thường, giúp hành giả vượt qua chướng ngại, an trụ tâm thức, phá trừ vô minh và viên mãn công đức.
Mỗi câu, mỗi chữ trong thần chú Lăng Nghiêm đều chứa đựng những phương pháp tu tập sâu sắc của chư Phật, mang lại những công dụng và ý nghĩa vi diệu. Việc trì tụng dù chỉ một câu, một chữ, một phần hay toàn bộ bài chú đều có khả năng khiến trời đất rung chuyển, khiến ma quỷ khiếp sợ và lánh xa. Ánh hào quang tỏa ra từ đỉnh đầu của Đức Phật trong kinh điển biểu trưng cho sức mạnh của thần chú Lăng Nghiêm, có khả năng xua tan bóng tối vô minh và giúp hành giả đạt được mọi điều lành.
Về câu hỏi liệu thần chú Lăng Nghiêm có giúp loại bỏ tham dục hay không, trong giới tu hành, việc trì tụng thần chú này được xem là một phương pháp hiệu quả để hóa giải nghiệp ái, vượt qua những trở ngại trên con đường tu tập. Tuy nhiên, việc diễn giải rằng người trì chú Lăng Nghiêm thì không thể kết hôn hoặc sẽ dẫn đến ly dị là một sự hiểu lầm nghiêm trọng, không phản ánh đúng tinh thần từ bi và nhân bản của Phật giáo.
Thần chú Lăng Nghiêm là nguồn gốc sinh ra mười phương chư Phật và là phương tiện để các Ngài thành tựu quả vị Vô thượng Chánh đẳng Chánh giác. Các vị Như Lai đều nương vào oai lực của thần chú này để giáo hóa chúng sinh, cứu độ chúng sinh thoát khỏi khổ đau. Đối với những ai mong muốn chứng đắc quả vị A La Hán, việc trì tụng thần chú này là cần thiết để tránh khỏi sự xâm nhiễu của ma chướng.
Thần chú Lăng Nghiêm bản tiếng Việt
Dưới đây là bản dịch thần chú Lăng Nghiêm từ tiếng Phạn, Hán sang tiếng Việt, được sử dụng phổ biến trong các nghi thức tụng niệm:
Nam-Mô-Lăng-Nghiêm Hội-Thượng Phật Bồ Tát (3 lần)
Diệu trạm tổng trì bất động tôn,
Thủ-Lăng-Nghiêm-Vương thế hi hữu,
Tiêu ngã ức kiếp điên-đảo tưởng.
Bất lịch tăng-kỳ hoạch pháp thân,
Nguyện kim đắc quả thành bảo-vương,
Hườn độ như thị hằng sa chúng,
Tương thử thâm tâm phụng trần sát,
Thị tắc danh vị báo Phật ân:
Phục thỉnh Thế-Tôn vị chứng minh,
Ngũ-trược ác-thế thệ tiên nhập,
Như nhứt chúng sanh vị thành Phật,
Chung bất ư thử thủ nê-hoàn.
Đại-hùng đại-lực đại-từ-bi,
Hi cánh thẩm trừ vi-tế hoặc,
Linh ngã tảo đăng vô-thượng giác,
Ư thập phương giới tọa đạo tràng ;
Thuấn nhã đa tánh khả tiêu vong,
Thước-ca-ra tâm vô động chuyển.
Nam-mô thường-trụ thập-phương Phật.
Nam-mô thường-trụ thập-phương Pháp.
Nam-mô thường-trụ thập-phương Tăng.
Nam-mô Thích-Ca Mâu-Ni Phật.
Nam-mô Phật Đảnh Thủ-Lăng-Nghiêm.
Nam-mô Quán-Thế-Âm Bồ-Tát.
Nam-mô Kim-Cang-Tạng Bồ-Tát.
Nhĩ thời Thế-Tôn,
Tùng nhục-kế trung,
Dõng bá bảo-quang,
Quang trung dõng xuất,
Thiên diệp bảo liên,
Hữu hóa Như-Lai,
Tọa bảo hoa trung,
Đảnh phóng thập đạo,
Bá bảo quang-minh,
Nhứt nhứt quang-minh,
Giai biến thị hiện,
Thập hằng hà sa,
Kim-Cang mật tích,
Kình sơn trì sử,
Biến hư-không giới,
Đại chúng ngưỡng quan,
Ủy ái kiêm bảo,
Cầu Phật ai hựu,
Nhứt tâm thính Phật,
Vô-kiến đảnh tướng,
Phóng quang như Lai,
Tuyên thuyết thần chú:
Đệ Nhất
- Nam-mô tát đát tha
- Tô già đa da
- A ra ha đế
- Tam-miệu tam bồ đà tỏa
- Nam mô tát đát tha
- Phật đà cu tri sắc ni sam
- Nam-mô tát bà
- Bột đà bột địa
- Tát đa bệ tệ
- Nam-mô tát đa nẩm
- Tam-miệu tam bồ đà
- Cu tri nẩm
- Ta xá ra bà ca
- Tăng già nẩm
- Nam-mô lô kê A-La-Hán đa nẩm.
- Nam-mô tô lô đa ba na nẩm.
- Nam-mô ta yết rị đà dà di nẩm.
- Nam-mô lô kê tam-miệu dà đa nẩm.
- Tam-miệu dà ba ra
- Ðể ba đa na nẩm.
- Nam-mô đề bà ly sắc nỏa.
- Nam-mô tất đà da
- Tỳ địa da
- Ðà ra ly sắc nỏa.
- Xá ba noa
- Yết ra ha
- Ta ha ta ra ma tha nẩm
- Nam-mô bạt ra ha ma ni
- Nam-mô nhơn dà ra da
- Nam-mô bà dà bà đế
- Lô đà ra da.
- Ô ma bát đế
- Ta hê dạ da.
- Nam-mô bà dà bà đế
- Na ra dả
- Noa da
- Bàn dá ma ha tam mộ đà da
- Nam-mô tất yết rị đa da
- Nam-mô bà dà bà đế
- Ma ha ca ra da
- Ðịa rị bác lặc na
- Dà ra tỳ đà ra
- Ba noa ca ra da.
- A địa mục đế
- Thi ma xá na nê
- Bà tất nê
- Ma đát rị dà noa
- Nam-mô tất yết rị đa da
- Nam-mô bà dà bà đế
- Ða tha dà đa câu ra da
- Nam-mô bát đầu ma câu ra da.
- Nam-mô bạc xà ra câu ra da.
- Nam-mô ma ni câu ra da
- Nam-mô dà xà câu ra da
- Nam-mô bà dà bà đế
- Ðế rị trà
- Du ra tây na.
- Ba ra ha ra noa ra xà da
- Ða tha dà đa da
- Nam-mô bà dà bà đế
- Nam-mô A di đa bà da
- Ða tha dà đa da
- A ra ha đế.
- Tam-miệu tam bồ đà da
- Nam-mô bà dà bà đế
- A sô bệ da
- Ða tha dà đa da
- A ra ha đế
- Tam-miệu tam bồ đà da
- Nam-mô bà dà bà đế
- Bệ xa xà da
- Câu lô phệ trụ rị da
- Bác ra bà ra xà da
- Ða tha dà đa da.
- Nam-mô bà dà bà đế
- Tam bổ sư bí đa
- Tát lân nại ra lặc xà da
- Ða tha dà đa da
- A ra ha đế
- Tam-miệu tam bồ đà da
- Nam-mô bà dà bà đế
- Xá kê dã mẫu na duệ
- Ða tha dà đa da
- A ra ha đế
- Tam-miệu tam bồ đà da
- Nam-mô bà dà bà đế
- Lặc đát na kê đô ra xà da
- Ða tha dà đa da
- A ra ha đế
- Tam-miệu tam bồ đà da
- Ðế biều
- Nam-mô tát yết rị đa
- ế đàm bà dà bà đa
- Tát đác tha dà đô sắc ni sam
- Tát đác đa bát đác lam
- Nam-mô a bà ra thị đam
- Bác ra đế
- Dương kỳ ra
- Tát ra bà
- Bộ đa yết ra ha
- Ni yết ra ha
- Yết ca ra ha ni
- Bạt ra bí địa da
- Sất đà nể
- A ca ra
- Mật rị trụ
- Bát rị đác ra da
- Nảnh yết rị
- Tát ra bà
- Bàn đà na
- Mục xoa ni
- Tát ra bà
- Ðột sắc tra
- Ðột tất phạp
- Bát na nể
- Phạt ra ni
- Giả đô ra
- Thất đế nẩm
- Yết ra ha
- Ta ha ta ra nhã xà
- Tỳ đa băng ta na yết rị
- A sắc tra băng xá đế nẩm
- Na xoa sát đác ra nhã xà
- Ba ra tát đà na yết rị
- A sắc tra nẩm
- Ma ha yết ra ha nhã xà
- Tỳ đa băng tát na yết rị
- Tát bà xá đô lô
- Nể bà ra nhã xà
- Hô lam đột tất phạp
- Nan giá na xá ni
- Bí sa xá
- Tất đác ra
- A kiết ni
- Ô đà ca ra nhã xà
- A bát ra thị đa câu ra
- Ma ha bác ra chiến trì
- Ma ha điệp đa
- Ma ha đế xà
140 Ma ha thuế đa xà bà ra
- Ma ha bạt ra bàn đà ra
- Bà tất nể
- A rị da đa ra
- Tỳ rị câu tri
- Thệ bà tỳ xà da
- Bạt xà ra ma lễ để
- Tỳ xá lô đa
- Bột đằng dõng ca
- Bạt xà ra chế hắt na a giá
- Ma ra chế bà
- Bát ra chất đa
- Bạt xà ra thiện trì
- Tỳ xá ra giá
- Phiến đa xá
- Bệ để bà
- Bổ thị đa
- Tô ma lô ba
- Ma ha thuế đa
- A rị da đa ra
- Ma ha bà ra a bác ra
- Bạt xà ra thương yết ra chế bà
- Bạt xà ra câu ma rị
- Câu lam đà rị
- Bạt xà ra hắt tát đa giá
- Tỳ địa da
- Kiền dá na
- Ma rị ca
- Khuất tô mẫu
- Bà yết ra đá na
- Bệ lô giá na
- Câu rị da
- Dạ ra thố
- Sắc ni sam
- Tỳ chiếc lam bà ma ni giá.
- Bạt xà ra ca na ca ba ra bà.
- Lồ xà na
- Bạt xà ra đốn trỉ giá
- Thuế đa giá
- Ca ma ra
- Sát sa thi
- Ba ra bà.
- ế đế di đế
- Mẫu đà ra
- Yết noa.
- Ta bệ ra sám
- Quật phạm đô
- ấn thố na mạ mạ tỏa.
Ðệ Nhị
- Ô Hồng
- Rị sắc yết noa
- Bác lặc xá tất đa
- Tát đác tha
- Già đô sắc ni sam
- Hổ hồng đô lô ung
- Chiêm bà na
- Hổ hồng đô lô ung
- Tất đam bà na
- Hổ hồng đô lô ung
- Ba ra sắc địa da
- Tam bác xoa
- Noa yết ra
- Hổ hồng đô lô ung
- Tát bà dược xoa
- Hắt ra sát ta
- Yết ra ha nhã xà
- Tỳ đằng băng tát na yết ra
- Hổ hồng đô lô ung
- Giả đô ra
- Thi để nẩm
- Yết ra ha
- Ta ha tát ra nẩm
- Tỳ đằng băng tát na ra
- Hổ hồng đô lô ung
- Ra xoa
- Bà già phạm
- Tát đác tha
- Già đô sắc ni sam
- Ba ra điểm
- Xà kiết rị
- Ma ha ta ha tát ra
- Bột thọ ta ha tát ra
- Thất rị sa
- Câu tri ta ha tát nê
- Ðế lệ a tệ đề thị bà rị đa
- Tra tra anh ca
- Ma ha bạt xà lô đà ra
- Ðế rị bồ bà na
- Man trà ra
- Ô hồng
- Ta tất đế
- Bạt bà đô
- Mạ mạ
- ấn thố na mạ mạ tỏa.
Ðệ Tam
- Ra xà bà dạ
- Chủ ra bạt dạ
- A kỳ ni bà dạ
- Ô đà ca bà dạ
- Tỳ xa bà dạ
- Xá tát đa ra bà dạ
- Bà ra chước yết ra bà dạ
- Ðột sắc xoa bà dạ
- A xá nể bà dạ
- A ca ra
- Mật rị trụ bà dạ
- Ðà ra nị bộ di kiếm
- Ba già ba đà bà dạ
- Ô ra ca bà đa bà dạ
- Lặc xà đàn trà bà dạ
- Na dà bà dạ
- Tỳ điều đát bà dạ
- Tô ba ra noa bà dạ
- Dược xoa yết ra ha
- Ra xoa tư yết ra ha
- Tất rị đa yết ra ha
- Tỳ xá giá yết ra ha
- Bô đa yết ra ha
- Cưu bàn trà yết ra ha
- Bổ đơn na yết ra ha
- Ca tra bổ đơn na yết ra ha
- Tất kiền độ yết ra ha
- A bá tất ma ra yết ra ha
- Ô đàn ma đà yết ra ha
- Xa dạ yết ra ha
- Hê rị bà đế yết ra ha
- Xả đa ha rị nẩm
- Yết bà ha rị nẩm
- Lô địa ra ha rị nẩm
- Mang ta ha rị nẩm
- Mê đà ha rị nẩm
- Ma xà ha rị nẩm
- Xà đa ha rị nữ
- Thị tỷ đa ha rị nẩm
- Tỳ đa ha rị nẩm
- Bà đa ha rị nẩm
- A du giá ha rị nữ
- Chất đa ha rị nữ
- Ðế sam tát bệ sam
- Tát bà yết ra ha nẩm
- Tỳ đà dạ xà
- Sân đà dạ di
- Kê ra dạ di
- Ba rị bạt ra giả ca
- Hất rị đởm
- Tỳ đà dạ xà
- Sân đà dạ di
- Kê ra dạ di
- Trà diễn ni
- Hất rị đởm
- Tỳ đà dạ xà
- Sân đà dạ di
- Kê ra dạ di
- Ma ha bát du bát đác dạ
- Lô đà ra
- Hất rị đởm
- Tỳ đà dạ xà
- Sân đà dạ di
- Kê ra dạ di
- Na ra dạ noa
- Hất rị đởm
- Tỳ đà dạ xà
- Sân đà dạ di
- Kê ra dạ di
- Ðát đỏa dà lô trà tây
- Hất rị đởm
- Tỳ đà dạ xà
- Sân đà dạ di
- Kê ra dạ di
- Ma ha ca ra
- Ma đác rị già noa
- Hất rị đởm
- Tỳ đà dạ xà
- Kê ra dạ di
- Ca ba rị ca
- Hất rị đởm
- Tỳ đà dạ xà
- Sân đà dạ di.
- Kê ra dạ di
- Xà dạ yết ra
- Ma độ yết ra
- Tát bà ra tha ta đạt na
- Hất rị đởm
- Tỳ đà dạ xà
- Sân dà dạ di
- Kê ra dạ di
- Giả đốt ra
- Bà kỳ nể
- Hất rị đởm
- Tỳ đà dạ xà
- Sân đà dạ di
- Kê ra dạ di
- Tỳ rị dương hất rị tri
- Nan đà kê sa ra
- Dà noa bác đế
- Sách hê dạ
- Hất rị đởm
- Tỳ đà dạ xà
- Sân đà dạ di
- Kê ra dạ di
- Na yết na xá ra bà noa
- Hất rị đởm
- Tỳ đà dạ xà
- Sân đà dạ di
- Kê ra dạ di
- A-la-hán
- Hất rị đởm
- Tỳ đà dạ xà
- Sân đà dạ di
- Kê ra dạ di
- Tỳ đa ra dà
- Hất rị đởm
- Tỳ đà dạ xà
- Sân đà dạ di
- Kê ra dạ di
- Bạt xà ra ba nể
- Câu hê dạ câu hê dạ
- Ca địa bát đế
- Hất rị đởm
- Tỳ đà dạ xà
- Sân đà dạ di
- Kê ra dạ di
- Ra xoa vỏng
- Bà dà phạm
- ấn thố na mạ mạ tỏa
Ðệ Tứ
- Bà dà phạm
- Tát đác đa bát đác ra
- Nam-mô tý đô đế
- A tất đa na ra lặc ca
- Ba ra bà
- Tất phổ tra
- Tỳ ca tát đác đa bát đế rị
- Thập Phật ra thập Phật ra
- Ðà ra đà ra
- Tần đà ra tần đà ra
- Sân đà sân đà
- Hổ hồng hổ hồng.
- Phấn tra phấn tra phấn tra phấn tra phấn tra.
- Ta ha
- Hê hê phấn
- A mâu ca da phấn
- A ba ra đề ha da phấn
- Ba ra bà ra đà phấn
- A tố ra
- Tỳ đà ra
- Ba ca phấn
- Tát bà đề bệ tệ phấn
- Tát bà na dà tệ phấn
- Tát bà dược xoa tệ phấn
- Tát bà kiền thát bà tệ phấn
- Tát bà bổ đơn na tệ phấn
- Ca tra bổ đơn na tệ phấn
- Tát bà đột lang chỉ đế tệ phấn.
- Tát bà đột sáp tỷ lê
- Hất sắc đế tệ phấn
- Tát bà thập bà lê tệ phấn
- Tát bà a bá tất ma lê tệ phấn
- Tát bà xá ra bà noa tệ phấn.
- Tát bà địa đế kê tệ phấn
- Tát bà đát ma đà kê tệ phấn
- Tát bà tệ đà da
- Ra thệ giá lê tệ phấn
- Xà dạ yết ra
- Ma độ yết ra
- Tát bà ra tha ta đà kê tệ phấn.
- Tỳ địa dạ
- Giá lê tệ phấn
- Giả đô ra
- Phược kỳ nể tệ phấn
- Bạt xà ra
- Câu ma rị;
- Tỳ đà dạ
- La thệ tệ phấn
- Ma ha ba ra đinh dương
- Xoa kỳ rị tệ phấn
- Bạt xà ra thương yết ra dạ
- Ba ra trượng kỳ ra xà da phấn
- Ma ha ca ra dạ
- Ma ha mạt đát rị ca noa
- Nam-mô ta yết rị đa da phấn.
- Tỷ sắc noa tỳ duệ phấn
- Bột ra ha mâu ni duệ phấn
- A kỳ ni duệ phấn
- Ma ha yết rị duệ phấn
- yết ra đàn tri duệ phấn
- Miệc đát rị duệ phấn
- Lao đát rị duệ phấn
- Giá văn trà duệ phấn
- Yết la ra đác rị duệ phấn.
- Ca bát rị duệ phấn
- A địa mục chất đa
- Ca thi ma xá na
- Bà tư nể duệ phấn
- Diễn kiết chất
- Tát đỏa bà tỏa
- Mạ mạ ấn thố na mạ mạ tỏa
Ðệ Ngũ
- Ðột sắc tra chất đa
- A mạt đác rị chất đa
- Ô xà ha ra
- Dà ba ha ra
- Lô địa ra ha ra
- Ta bà ha ra
- Ma xà ha ra
- Xà đa ha ra
- Thị tỉ đa ha ra
- Bạt lược dạ ha ra
- Kiền đà ha ra
- Bố sữ ba ha ra
- Phả ra ha ra
- Bà tả ha ra
- Bát ba chất đa
- Ðột sắc tra chất đa.
- Lao đà ra chất đa
- Dược xoa yết ra ha
- Ra sát ta yết ra ha
- Bế lệ đa yết ra ha
- Tỳ xá giá yết ra ha
- Bộ đa yết ra ha
- Cưu bàn trà yết ra ha
- Tất kiền đà yết ra ha
- Ô đát ma đà yết ra ha
- Xa dạ yết ra ha
- A bá tất ma ra yết ra ha.
- Trạch khê cách
- Trà kỳ ni yết ra ha
- Rị Phật đế yết ra ha
- Xà di ca yết ra ha
- Xá câu ni yết ra ha
- Lao đà ra
- Nan địa ca yết ra ha
- A lam bà yết ra ha
- Kiền độ ba ni yết ra ha
- Thập phạt ra
- Yên ca hê ca
- Trị đế dược ca
- Ðát lệ đế dược ca
- Giả đột thác ca
- Ni đề thập phạt ra
- Tỉ sam ma thập phạt ra
- Bạt để ca
- Tỉ để ca
- Thất lệ sắc mật ca
- Ta nể bát để ca
- Tát bà thập phạt ra
- Thất lô kiết đế
- Mạt đà bệ đạt lô chế kiếm
- A ỷ lô kiềm
- Mục khê lô kiềm
- Yết rị đột lô kiềm
- Yết ra ha
- Yết lam yết noa du lam
- Ðản đa du lam
- Hất rị dạ du lam
- Mạt mạ du lam
- Bạt rị thất bà du lam
- Tỷ lật sắc tra du lam
- Ô đà ra du lam
- Yết tri du lam
- Bạt tất đế du lam
- Ô lô du lam
- Thường dà du lam
- Hắc tất đa du lam
- Bạt đà du lam
- Ta phòng án dà
- Bát ra trượng dà du lam
- Bộ đa tỷ đa trà
- Trà kỳ ni
- Thập bà ra
- Ðà đột lô ca
- Kiến đốt lô kiết tri
- Bà lộ đa tỳ
- Tát bát lô
- Ha lăng già
- Du sa đát ra
- Ta na yết ra
- Tỳ sa dụ ca
- A kỳ ni
- Ô đà ca
- Mạt ra bệ ra
- Kiến đa ra
- A ca ra
- Mật rị đốt
- Ðát liểm bộ ca
- Ðịa lật lặc tra
- Tỷ rị sắc chất ca
- Tát bà na câu ra
- Tứ dẫn dà tệ
- Yết ra rị dược xoa
- Ðác ra sô
- Mạt ra thị
- Phệ đế sam
- Ta bệ sam
- Tất đát đa bát đác ra
- Ma ha bạt xà lô
- Sắc ni sam
- Ma ha bát lặc trượng kỳ lam
- Dạ ba đột đà
- Xá dụ xà na
- Biện đát lệ noa
- Tỳ đà dạ
- Bàn đàm ca lô di
- Ðế thù
- Bàn đàm ca lô di
- Bát ra tỳ đà
- Bàn đàm ca lô di
- Ðát điệt tha
- Án
- A na lệ
- Tỳ xá đề
- Bệ ra
- Bạt xà ra
- Ðà rị
- Bàn đà bàn đà nể
- Bạt xà ra bán ni phấn
- Hổ hồng đô lô ung phấn
- Ta bà ha.
Thần chú Lăng Nghiêm bản tiếng Phạn
1 – Nam mô sát tát tha, sô ga đa da, a ra ha tê, sam muya sam bô đa sê.
2 – Nam mô sát tát tha, bu đa cô ti, si ni sam.
3 – Nam mô sát va, bu đa bu ti, sát ta bê tê.
4 – Nam mô sát ta nam, sam muya sam bô đa cô ti nam.
5 – Sa sê ra pa ca, săng ga nam.
6 – Nam mô lu kê a ra han ta nam.
7 – Nam mô su ru ta pa na nam.
8 – Nam mô sa khít ri ta ca mi nam.
9 – Nam mô lu kê sam mya ca ta nam.
10 – Sam mya ca pa ra, ti pa ta na nam.
11 – Nam mô đê va li si nan.
12 – Nam mô si ta da pi ti da, ta ra li si nan.
13 – Sê pa nu, gơ ra ha, sô ha sa ra ma tha nam.
14 – Nam mô pát ra ha ma ni.
15 – Nam mô in đa ra da.
16 – Nam mô ba ga va tê.
17 – Ru đa ra da.
18 – U ma pun ti.
19 – Sô hê da da.
20 – Nam mô ba ga va tê.
21 – Na ra da, na da.
22 – Phun cha ma ha, sam mu ta ra.
23 – Nam mô si khít ri ta da.
24 – Nam mô ba ga va tê.
25 – Ma ha ca ra da.
26 – Ti ri pa ra na ga ra.
27 – Pi ta ra, pa na ca ra da.
28 – A ti mu tê.
29 – Si ma sa na ni, ba si ni.
30 – Ma tát ri ga na.
31 – Nam mô si khít ri ta da.
32 – Nam mô ba ga va tê.
33 – Ta tha ga ta cô ra da.
34 – Nam mô pát tâu ma cô ra da.
35 – Nam mô pát cha ra cô ra da.
36 – Nam mô ma ni cô ra da.
37 – Nam mô ga cha cô ra da.
38 – Nam mô ba ga va tê.
39 – Ti ri đa su ra si na.
40 – Pa ra ha ra na ra cha da.
41 – Ta tha ga ta da.
42 – Nam mô ba ga va tê.
43 – Nam mô a mi ta ba da.
44 – Ta tha ga ta da.
45 – A ra ha tê.
46 – Sam mya sam bô đa da.
47 – Nam mô ba ga va tê.
48 – A sô bi da.
49 – Ta tha ga ta da.
50 – A ra ha tê.
51 – Sam mya sam bô đa da.
52 – Nam mô ba ga va tê.
53 – Bi sa cha da, cu ru phi chu ri da.
54 – Pa ra bà ra cha da.
55 – Ta tha ga ta da.
56 – Nam mô ba ga va tê.
57 – Sam pu su pi ta.
58 – Sát lin nai ra si cha da.
59 – Ta tha ga ta da.
60 – A ra ha tê.
61 – Sam mya sam bô đa da.
62 – Nam mô ba ga va tê.
63 – Sê kê dê mu na dây.
64 – Ta tha ga ta da.
65 – A ra ha tê.
66 – Sam mya sam bô đa da.
67 – Nam mô ba ga va tê.
68 – Si tát na kê tu ra cha da.
69 – Ta tha ga ta da.
70 – A ra ha tê.
71 – Sam mya sam bô đa da.
72 – Ti piêu, nam mô sát khít ri ta.
73 – Ê đam, ba ga va ta.
74 – Sát tát tha, ga tu si ni sam.
75 – Sát tát ta, pát tát lam.
76 – Nam mô a ba ra si đam.
77 – Paùt ra ti, dang ky ra.
78 – Sát ra ba, pu ta gơ ra ha.
79 – Ni gơ ra ha, khít ca ra ha ni.
80 – Pát ra, pi ti da, cha đa ni.
81 – A ca ra, mớt ri chu.
82 – Pát ri tát ra da, nang khít ri.
83 – Sát ra ba, pun đa na, mu sa ni.
84 – Sát ra ba, tát si cha.
85 – Tát si pháp, pun ma ni, phát ra ni.
86 – Chê tu ra, si ti nam.
87 – Gơ ra ha, sô ha sát ra nha cha.
88 – Pi ta pang sa na khít ri.
89 – A si cha pinh sê ti nam.
90 – Na sa sát tát ra nha cha.
91 – Pa ra sát tha na khít ri.
92 – A si cha nam.
93 – Ma ha gơ ra ha nha cha.
94 – Pi ta pang sát na khít ri.
95 – Sát va sê tu ru, ni ba ra nha cha.
96 – Hu lam tát si pháp, nan cha na sê ni.
97 – Pi sa sê, si tát ra.
98 – A kít ni, u đa ca ra nha cha.
99 – A pát ra si ta khu ra.
100 – Ma ha pát ra chên chi.
101 – Ma ha típ ta.
102 – Ma ha ti cha.
103 – Ma ha suê ta cha ba ra.
104 – Ma ha pát ra pun đa ra, ba si ni.
105 – A ri da ta ra.
106 – Pi ri cô ti.
107 – Si va pi cha da.
108 – Pát cha ra, ma ly ty.
109 – Pi sê ru ta.
110 – Pút tang mang ca.
111 – Pát cha ra, chi hô na a cha.
112 – Ma ra chi ba, pát ra chi ta.
113 – Pát cha ra sin chi.
114 – Pi sê ra cha.
115 – Sin ta sê, bê đê va, pu si ta.
116 – Su ma ru pa.
117 – Ma ha suê ta.
118 – A ri da ta ra.
119 – Ma ha ba ra, a pát ra.
120 – Pát cha ra, xương khít ra chê ba.
121 – Pát cha ra, cu ma ri.
122 – Cu lam ta ri.
123 – Pát cha ra, hốt sát ta cha.
124 – Pi ti da khin chê na, ma ri ca.
125 – Quát su mu, ba khít ra ta na.
126 – Vê rô cha na, cu ri da.
127 – Da ra thâu, si ni sam.
128 – Pi chi lam ba ma ni cha.
129 – Pát cha ra, ca na, ca pa ra ba.
130 – Rô cha na, pát cha ra, tân chi cha.
131 – Suê ta cha, ca ma ra.
132 – Sát sa si, pa ra ba.
133 – Ê tê di tê.
134 – Mu ta ra, kít na.
135 – Sô bê ra sam.
136 – Quát pham tu.
137 – In thâu na, ma ma sê.
– II –
138 – U hum,
139 – Ry si kít na.
140 – Pa ra, sê si ta.
141 – Sát tát tha, ga tu si ni sam.
142 – Hu hum,
143 – Tu ru ung,
144 – Chim ba na.
145 – Hu hum,
146 – Tu ru ung,
147 – Si đam ba na.
148 – Hu hum,
149 – Tu ru ung,
150 – Pa ra si đi da, sam pát soa, na khít ra.
151 – Hu hum,
152 – Tu ru ung,
153 – Sát va dác sa, hát ra sát sa.
154 – Gơ ra ha nha cha.
155 – Pi tang pang sát, na khít ra.
156 – Hu hum,
157 – Tu ru ung,
158 – Chê tu ra, si ti nam.
159 – Gơ ra ha, sa ha sát ra nam.
160 – Pi tang pang sát na ra.
161 – Hu hum,
162 – Tu ru ung,
163 – Ra soa,
164 – Ba ga va.
165 – Sát tát tha, ga tu si ni sam.
166 – Pa ra tim, cha kít ri.
167 – Ma ha, sô ha sát ra.
168 – Bút su sa, ha sát ra, si ri sa.
169 – Cô ti, sô ha sát ni, ti lê.
170 – A pi đi si, ba ri ta.
171 – Cha cha ang ca.
172 – Ma ha pát cha ru ta ra.
173 – Ti ri bô ba na.
174 – Man ta ra.
175 – U hum,
176 – Sa si ti, bô ba tu.
177 – Ma ma,
178 – In thâu na, ma ma sê.
– III –
179 – Ra cha ba da.
180 – Chu ra pát da.
181 – A chi ni ba da.
182 – U đa ca ba da.
183 – Pi sa ba da.
184 – Sê sát ta ra ba da.
185 – Ba ra chước khiết ra ba da.
186 – Tát sít soa ba da.
187 – A sê ni ba da.
188 – A ca ra mơ ri chu ba da.
189 – Đa ra ni, pu mi kim, ba ga va ta ba da.
190 – U ra ca, ba đa ba da.
191 – Rát cha than đa ba da.
192 – Na ga ba da.
193 – Pi thiêu tát ba da.
194 – Sô pa ra na ba da.
195 – Dác soa gơ ra ha.
196 – Ra soa si gơ ra ha.
197 – Pê ri ta gơ ra ha.
198 – Pi sa cha gơ ra ha.
199 – Pu ta gơ ra ha.
200 – Cu ban đa gơ ra ha.
201 – Pu tan na gơ ra ha.
202 – Ca cha pu tan na gơ ra ha.
203 – Si kin tu gơ ra ha.
204 – A pa si ma ra gơ ra ha.
205 – U than ma ta gơ ra ha.
206 – Sa da gơ ra ha.
207 – Hê ri ba ti gơ ra ha.
208 – Sê ta ha ri nam.
209 – Khít ba ha ri nam.
210 – Ru ti ra ha ri nam.
211 – Mang sa ha ri nam.
212 – Mê ta ha ri nam.
213 – Ma cha ha ri nam.
214 – Cha ta ha ri nu.
215 – Si pi ta ha ri nam.
216 – Pi ta ha ri nam.
217 – Ba đa ha ri nam.
218 – A su cha ha ri nu.
219 – Chít ta ha ri nu.
220 – Ti sam sát bi sam.
221 – Sát va gơ ra ha nam.
222 – Pi đa da cha, san đa da mi
223 – Kê ra da mi,
224 – Pa ri pát ra chê ca, cát ri tam.
225 – Pi đa da cha, san đa da mi
226 – Kê ra da mi,
227 – Đa din ni, cát ri tam.
228 – Pi đa da cha, san đa da mi
229 – Kê ra da mi,
230 – Ma ha pát su pát tát da,
231 – Ru đa ra, cát ri tam.
232 – Pi đa da cha, san đa da mi
233 – Kê ra da mi,
234 – Na ra da na, cát ri tam.
235 – Pi đa da cha, san đa da mi
236 – Kê ra da mi,
237 – Tát toa ga ru đa si, cát ri tam.
238 – Pi đa da cha, san đa da mi
239 – Kê ra da mi,
240 – Ma ha ca ra, ma tát ri ga na, cát ri tam.
241 – Pi đa da cha, san đa da mi
242 – Kê ra da mi,
243 – Ca pa ri ca, cát ri tam.
244 – Pi đa da cha, san đa da mi
245 – Kê ra da mi,
246 – Cha da khít ra, ma tu khít ra.
247 – Sát va ra tha sa tát na, cát ri tam.
248 – Pi đa da cha, san đa da mi
249 – Kê ra da mi,
250 – Chư chát ra, ba kỳ ni, cát ri tam.
251 – Pi đa da cha, san đa da mi
252 – Kê ra da mi,
253 – Pi ri dang cát ri chi
254 – Nan đa kê sa ra, ga na phun ti.
255 – Sát hê da, cát ri tam.
256 – Pi đa da cha, san đa da mi
257 – Kê ra da mi,
258 – Na khít na sa ra bà noa, cát ri tam.
259 – Pi đa da cha, san đa da mi
260 – Kê ra da mi,
261 – A ra han, cát ri tam, pi đa da cha, san đa da mi,
262 – Kê ra da mi,
263 – Pi ta ra ga, cát ri tam.
264 – Pi đa da cha, san đa da mi
265 – Kê ra da mi, pát cha ra pa mi,
266 – Cu hê da cu hê da,
267 – Ca đi pát ti cát ri tam.
268 – Pi đa da cha, san đa da mi
269 – Kê ra da mi,
270 – Ra soa mang,
271 – Ba ga va,
272 – In thâu na ma ma sê.
– IV –
273 – Ba ga va,
274 – Si ta ta, pa tơ ra.
275 – Nam mô suy tu tê.
276 – A si ta na ra chi ca.
277 – Pa ra va, si phu cha.
278 – Pi ca sát tát ta pát ti ri.
279 – Sập phật ra sập phật ra,
280 – Ðà ra đà ra,
281 – Tần đà ra tần đà ra, san đa san đa.
282 – Hu hum,
283 – Hu hum.
284 – Phấn tra,
285 – Phun cha, phun cha, phun cha, phun cha.
286 – Sô ha,
287 – Hê hê phun.
288 – A mâu ca da phun.
289 – A pa ra đê ha ta phun.
290 – Ba ra pa ra ta phun.
291 – A sô ra, pi ta ra, pa ca phun.
292 – Sát va đê bê pi phun.
293 – Sát va na ga pi phun.
294 – Sát va dác sa pi phun.
295 – Sát va gan đa va pi phun.
296 – Sát va pu ta na pi phun.
297 – Ca cha pu ta na pi phun.
298 – Sát va tát lang chi ti pi phun.
299 – Sát va tát sít pi lây, cát si ti pi phun.
300 – Sát va sấp ba lay pi phun.
301 – Sát va a pa si mô lay pi phun.
302 – Sát va sê ra ba na pi phun.
303 – Sát va ti tê kê pi phun.
304 – Sát va tát ma ta ky pi phun.
305 – Sát va pi ta da ra si cha lây pi phun.
306 – Cha da khít ra, ma tu khít ra,
307 – Sát va ra tha sa đa kê pi phun.
308 – Pi ti da cha lây pi phun.
309 – Chê tu ra, phác ky ni pi phun.
310 – Pát cha ra, cu ma ri,
311 – Pi ta da, ra si pi phun.
312 – Ma ha pa ra tinh dang, soa ky ri pi phun.
313 – Pát cha ra sang khít ra da,
314 – Pa ra chang ky ra cha da phun.
315 – Ma ha ca ra dạ,
316 – Ma ha mút tát ri ca na,
317 – Nam mô sa khít ri ta da phun.
318 – Pi si na phi dây phun.
319 – Pu ra ha mâu ni dây phun.
320 – A ky ni dây phun.
321 – Ma ha khít ri dây phun.
322 – Khít ra than chi dây phun.
323 – Mít tát ri dây phun.
324 – Ru tát ri dây phun.
325 – Cha man đa dây phun.
326 – Khít la ra tát ri dây phun.
327 – Ca phun ri dây phun.
328 – A ti mu chít ta, ca si ma sa na,
329 – Ba su ni dây phun.
330 – Din kít chít,
331 – Sát tô va sê,
332 – Ma ma in thâu na ma ma sê.
– V –
333 – Tát si cha chít ta.
334 – A mút tát ri chít ta.
335 – Ô cha ha ra.
336 – Ga ba ha ra.
337 – Rô ti ra ha ra.
338 – Ba sa ha ra.
339 – Ma cha ha ra.
340 – Cha ta ha ra.
341 – Si pi ta ha ra.
342 – Pát lác da ha ra.
343 – Khin ta ha ra.
344 – Pu sư pa ha ra.
345 – Phô ra ha ra.
346 – Ba sê ha ra.
347 – Pún pa chít ta.
348 – Tát si cha chít ta.
349 – Lu ta ra chít ta.
350 – Dược xoa yết ra ha.
351 – Ra sát sa yết ra ha.
352 – Pay lê ta yết ra ha.
353 – Pi sa cha yết ra ha.
354 – Pu ta yết ra ha.
355 – Cu ban đa yết ra ha.
356 – Si khin ta yết ra ha.
357 – U tát ma ta yết ra ha.
358 – Sê dê yết ra ha.
359 – A pa sát ma ra yết ra ha.
360 – Trác khu cát, đa ky ni yết ra ha.
361 – Ri pút ti yết ra ha.
362 – Cha mi ca yết ra ha.
363 – Sa cu ni yết ra ha.
364 – Mu ta ra, nan ti ca yết ra ha.
365 – A lam ba yết ra ha.
366 – Khin tu pa ni yết ra ha.
367 – Sập phạt ra, in ca hê ca.
368 – Chuy ti dác ca.
369 – Tát lê ti dác ca.
370 – Chê tát thác ca.
371 – Ni đề thập phạt ra, pi sam ma thập phạt ra.
372 – Pô ti ca,
373 – Pi ti ca,
374 – Sít lê si mi ca.
375 – Sa ni pun ti ca.
376 – Sát va thập phạt ra.
377 – Thất lô kiết đế.
378 – Mạt đà bệ đạt lô chế kiếm.
379 – A y ru khim.
380 – Mục khê lô khim.
381 – Yết rị đột lô khim.
382 – Yết ra ha, yết lam yết noa du lam.
383 – Ðản đa du lam.
384 – Hất rị dạ du lam.
385 – Mạt mạ du lam.
386 – Bạt rị thất bà du lam.
387 – Tỷ lật sắc tra du lam.
388 – Ô đà ra du lam.
389 – Yết tri du lam.
390 – Bạt tất đế du lam.
391 – Ô lô du lam.
392 – Thường dà du lam.
393 – Hắc tất đa du lam.
394 – Pát đà du lam.
395 – Sa phòng án dà
396 – Bát ra trượng dà du lam.
397 – Bộ đa tỷ đa trà
398 – Trà kỳ ni
399 – Thập bà ra
400 – Ðà đột lô ca
401 – Kiến đốt lô kiết tri
402 – Bà lộ đa tỳ
403 – Tát bát lô
404 – Ha lăng già
405 – Du sa đát ra
406 – Ta na yết ra
407 – Tỳ sa dụ ca
408 – A kỳ ni
409 – Ô đà ca
410 – Mạt ra bệ ra
411 – Kiến đa ra
412 – A ca ra
413 – Mật rị đốt
414 – Ðát liểm bộ ca
415 – Ðịa lật lặc tra
416 – Tỷ rị sắc chất ca
417 – Tát bà na câu ra
418 – Tứ dẫn dà tệ
419 – Yết ra rị dược xoa
420 – Ðác ra sô
421 – Mạt ra thị
422 – Phệ đế sam
423 – Sa bệ sam
424 – Si ta ta, pa tơ ra.
425 – Ma ha pát cha ru, sít ni sam.
426 – Ma ha pa ra chang ky lam.
427 – Dạ pa tát đa sa du cha na.
428 – Pin tan ly na.
429 – Pi đa da, ban đam ca ru mi.
430 – Ti su, ban đam ca ru mi.
431 – Pát ra pi đa, ban đam ca ru mi.
432 – Ta đya tha.
433 – A ôm,
434 – A na lệ,
435 – Bi su đê,
436 – Bê ra, pát cha ra, đa ri.
437 – Pun đa pun đa ni,
438 – Pát cha ra pang ni phun.
439 – Hu hum tu ru ung phun,
440 – Sô va ha.
> Tập hợp các bài viết về THẦN CHÚ LĂNG NGHIÊM
Những lợi ích vô song của Thần Chú Lăng Nghiêm là minh chứng cho sự nhiệm màu của Phật pháp. Để hiểu sâu hơn về những giá trị này và khám phá thêm nhiều bài viết hữu ích, mời bạn ghé thăm chuyên mục Đạo phật.